3 thói quen dùng điều hoà không tốt cho sức khoẻ

Bạn có biết ko khí trong phòng sử dụng điều hòa có thể ô nhiễm hơn không khí bên ngoài gấp 2-5 lần? Nếu không sử dụng đúng cách, máy điều hòa có thể vừa tiêu tốn điện năng, vừa tác động đến sức khỏe.
3 thói quen dùng điều hoà không tốt cho sức khoẻ
Hãy cùng AZ điểm qua 3 thói quen không tốt cho sức khỏe khi sử dụng máy điều hòa và cách sửa chữa những sự cố ý nhé.

Thói quen 1: Đóng chặt cửa khi sử dụng máy điều hòa

Ko khí trong phòng kín có thể trở thành độc hại gấp 2-5 lần ko khí ngoài trời, vì vậy bạn nên ưu tiên chọn lọc những mặt hàng máy lạnh có chức năng lọc khí.

Chuyên gia điện lạnh Lê Ngọc Tâm lưu ý, không khí trong phòng kín có thể ô nhiễm hơn không khí bên ngoài gấp 2-5 lần! “Vì vậy, tuy bạn vẫn nên hạn chế đóng mở cửa phòng để hơi lạnh không thất thoát, nhưng đừng nên để không khí trong phòng trở thành quá bí, gây hại cho sức khỏe.” Ông Tâm khuyên, “Khoảng 15-30 phút, bạn nên mở cửa phòng để căn phòng được “thở”, thay không khí mới cho căn hộ . Khi mua máy điều hòa, bạn nên chọn những dòng máy điều hòa thế hệ mới, trang bị thêm các tính năng lọc khí và diệt khuẩn cho ko khí.”

Thói quen 2: Tắt máy điều hòa khi phòng đã đủ độ lạnh

Để tiết kiệm điện, nhiều người có thói quen khi phòng đã đủ lạnh thì lập tức tắt máy điều hòa, và bật lại khi nhiệt độ phòng tăng lên! Có tình huống chỉ bật máy lạnh 15 phút, phòng hơi lạnh một tẹo thì tắt, 15 phút sau bật lại.

Máy điều hòa Samsung thế hệ mới hỗ trợ điều chỉnh nhiệt độ bằng Smartphone với tính năng Smart Wifi, giúp bạn quản lý nhiệt độ phòng ở mức lý tưởng

“Thực tế, đây là một sai lầm kiểu “tính già hóa non”, vì khi khởi động lại, máy điều hòa “ngốn” khá nhiều điện năng. thay đổi trạng thái nóng-lạnh dồn dập cũng làm thân thể  bạn khó chịu . Cách hợp lý nhất là nên duy trì nhiệt độ phòng ở mức ổn định, chứ ko nên tắt hẳn máy lạnh. Chênh lệch nhiệt độ thoải mái giữa nhiệt độ phòng điều hòa và nhiệt độ bên ngoài là khoảng 7 độ C”, chuyên gia điện lạnh Lê Ngọc Tâm cho thấy .

Thói quen 3: Không tiết kiệm được hết tính năng máy điều hòa thế hệ mới

Nhiều gia đình đầu tư tiền để đổi máy điều hòa thế hệ mới, nhưng lại ko khai thác hết những chức năng của máy. Máy điều hòa thế hệ mới với thiết kế tam diện đem đến nhiều lợi ích vượt trội cho sức khỏe, đồng thời có tài năng làm mát ưu việt và tiết kiệm điện năng so với điều hòa truyền thống

Tiết kiệm triệt để những chức năng của điều hòa thế hệ mới, bạn có thể vừa dùng điều hòa hiệu quả vừa bảo đảm sức khỏe

Những dòng sản phẩm điều hòa thế hệ mới trên thị trường còn có những chức năng cải tiến khác dành cho các nhu cầu sử dụng khác nhau. thí dụ như dòng máy điều hòa Samsung thế hệ mới có chế độ làm mát dễ chịu Comfort Cool giúp ko khí tỏa ra khắp phòng và chức năng lọc không khí Virus Doctor rất tương ứng cho gia đình có trẻ nhỏ. tiết kiệm hết những chức năng của máy điều hòa thế hệ mới, bạn vừa có thể tận dụng điện, vừa bảo đảm sức khỏe của cả gia đình trong mùa nóng.
Chi tiết

Tìm hiểu cách giảm thiểu tiêu tốn điện điều hoà mùa hè

Mùa hè sắp tới nhu cầu sử dụng điều hòa của người dân thành phố ngày càng cao hơn . Vậy trong tiết trời oi bức, bạn nên mở máy điều hòa và chọn nhiệt độ như vậy nào để làm lạnh nhanh nhất mà không hoàn phí điện ? 
Tìm hiểu cách giảm thiểu tiêu tốn điện điều hoà mùa hè

Hãy cùng AZ khảo sát vấn đề này nhé!

Bước chân vào phòng ngủ, bạn mở điều hòa & chọn nhiệt độ 16 độ C với mong chờ căn phòng sẽ đc làm lạnh nhanh nhất. Với hành động đó, bạn vừa tiêu tốn tiền điện một cách vô ích! Bài viết này sẽ giúp bạn đỡ lãng phí tiền vào các việc như vậy .

Điều hòa tiêu thụ điện như vậy nào?

Một điều hòa có bốn động cơ chính: động cơ nén để ở giàn nóng (tiêu thụ điện năng tối đa, bằng khoảng 95% tổng công suất của máy điều hòa ); quạt làm mát thi công ở giàn nóng; quạt đối lưu trong phòng và động cơ đảo hướng gió đặt ở giàn lạnh. các loại máy điều hòa thông dụng hiện tại đều có rơle tự động ngắt hoạt động của giàn nóng đặt ngoài trời khi phòng đã đạt độ lạnh yêu cầu. Quạt đối lưu tại giàn lạnh thì hoạt động suốt thời gian mở máy với vận tốc nhanh hay chậm tuỳ người sử dụng . Động cơ đảo hướng gió thì chạy hoặc ngừng tuỳ chọn lựa cùng lúc như đã đề cập .

Về vận hành, có hai loại là: máy bình thường và máy sử dụng biến tần.

Với máy điều hòa thông dụng, điện năng dùng tương đối cao và thời gian sống sẽ giảm do phải khởi động lại nhiều lần trong quy trình sử dụng dồn dập . Đồng thời, nhiệt độ trong phòng sẽ dao động mạnh (±2°C).

Ví dụ, máy đc chọn mở tại 24°C. thời khắc này hầu hết động cơ của máy đều hoạt động cho đến khi phòng đạt được nhiệt độ khoảng 22°C – 24°C thì rơle sẽ tự ngắt hoạt động của giàn nóng.

Sau một thời gian nhất định, tùy vào sự thảo luận nhiệt của phòng với môi trường xung quanh, nhiệt độ phòng tăng dần lên 24° - 26°C, lúc này giàn nóng sẽ được khởi động quay lại và làm giảm nhiệt độ phòng về mức mong muốn . Chênh lệch nhiệt độ ±2°C để có nhiệt độ 22°C và 26°C là do quán tính làm việc của máy.

Ví dụ khi cảm biến đo được rằng phòng đã đạt đc 24°C thì sẽ ra lệnh ngắt, nhưng hơi lạnh trước đó vẫn đc thổi vào phòng khiến cho nhiệt độ phòng hạ xuống.

Tương tự như khi nhiệt độ phòng tăng quá 24°C, động cơ hoạt động trở lại, nhưng phải mất 1 lúc thì mới có hơi lạnh, thời gian đó nhiệt độ phòng tăng lên.

Máy có biến tần (inverter) sử dụng công nghệ điều khiển sang trọng, khiến cho động cơ nén hoạt động với công suất tăng dần đến khi nhiệt độ trong phòng đạt mức yêu cầu thì công suất máy sẽ đc điều khiển giảm dần, chỉ vận hành tại một mức độ vừa phải để làm mát bù cho lượng nhiệt ra đời trong phòng (thiết bị điện, nhiệt lượng từ người…) và nhiệt từ bên ngoài truyền vào qua tường, cửa… Công suất đó sẽ tăng hoặc giảm tuỳ vào sự chênh lệch giữa nhiệt độ phòng và nhiệt độ thiết lập cho điều hòa.

Nhờ vào phương pháp điều khiển này nên máy điều hòa inverter có thể giúp tận dụng điện năng từ 30 – 50% so với máy bình thường . mặc dù vậy, để đạt được mức tiết kiệm trên, máy phải được dùng trong những điều kiện nhất định như sau đây .

Và cũng cần chú ý rằng do được trang bị nhiều công nghệ mới hơn so với máy thông dụng, nên dòng máy biến tần thường có giá cao hơn so với nhiều máy khác từ 30 – 50%.

Nhiệt độ tối ưu khi dùng điều hòa chỉ làm việc hiệu quả khi nhiệt độ quanh giàn nóng ít hơn 48°C và nhiệt độ trong phòng lớn hơn 19°C, việc sai phạm các phạm vi này sẽ làm cho máy duy trì không hiệu quả do khả năng thoát nhiệt rất thấp.

Khi khởi động máy, ta chỉ nên chọn mức nhiệt độ cần làm lạnh mong muốn, tiếp đó chọn bổ sung tính năng làm lạnh nhanh thể hiện trên thiết bị điều khiển từ xa mà thực tế là tăng vận tốc quạt đối lưu tại giàn lạnh.

Nên tránh đặt nhiệt độ ở mức thấp nhất của máy vì việc này ko giúp đạt được nhiệt độ mong muốn nhanh hơn, mà chỉ làm tiêu tốn điện năng hơn do máy phải duy trì đến khi đạt tới nhiệt độ thấp nhất mới có thể dừng lại.

Để sử dụng máy điều hòa có hiệu quả về điện, ta nên chọn nhiệt độ vừa phải. Nhiệt độ môi trường mà thân thể  con người thích nghi trong khoảng 25 – 27°C. vì vậy, chọn nhiệt độ 26°C là bảo đảm sự thoái mái trong sinh hoạt mà lại tận dụng điện. Máy đạt nhiệt độ như remote đc hay ko là do cảm biến nhiệt độ gắn tại giàn lạnh trong phòng, mà thiết bị này thường không ảnh hưởng theo thời gian.
Nên trong trường hợp máy cũ, vẫn chọn 24°C thì phòng vẫn đạt được nhiệt độ đó, nhưng sẽ tiêu tốn điện nhiều hơn .

Bạn cần lắp đặt điều hòa hợp lý:

Chọn đúng vị trí lắp đặt điều hòa hệ máy điều hòa sẽ giúp tiết kiệm điện năng. Giàn nóng điều hòa nên lắp đặt  ở nơi thông thoáng, tránh cho nắng chiếu vào bên trong giàn làm tăng nhiệt độ thiết bị.

Tại địa bàn có nhiều gió, hướng lắp điều hoà tốt là để quạt làm mát thổi vuông góc với hướng gió. Việc này sẽ làm tăng tài năng thoát nhiệt của thiết bị. ghi nhớ, ko được thi công giàn nóng tại những nơi có nguồn nhiệt, khói thải hoặc hoá chất gây bẩn, ăn mòn.

Chênh lệch chiều cao và khoảng cách giữa giàn lạnh – giàn nóng cần lắp đặt hợp lý, ngắn nhất để vừa tận dụng chi phí vật tư, vừa tiết kiệm điện năng tiêu thụ.

Đối với điều hòa thông dụng, chiều dài đường ống ga không nên vượt quá 5m và chênh lệch độ cao không nên vượt quá 3m. Việc vượt quá các định mức trên càng nhiều sẽ càng gây suy giảm năng suất lạnh đáng kể của hệ thống.

Tiết kiệm điện trong quy trình sử dụng:

Trong giàn lạnh có hai bộ cánh giúp chỉnh lại gió lạnh ra khỏi giàn theo các hướng muốn mong . người sử dụng nên căn chỉnh các cánh gió sao cho hơi lạnh thổi tập trung đến nơi cần làm lạnh nhất.

Luôn luôn tắt điều hòa khi không còn nhu cầu dùng . nếu không có nhu cầu sử dụng trong thời gian dài, người sử dụng cần tắt cả nguồn máy (aptomat) vì nguyên nhân an toàn. Máy điều hoà cần được sửa chữa điều hòa lịch trình, trung bình 6 tháng/lần. cùng với những tấm lưới lọc khí nên được làm vệ sinh thường xuyên hơn, ngăn chặn sự bám đọng bụi.

Có một vài yếu tố gián tiếp cũng ảnh hưởng đáng kể đến năng suất làm lạnh của máy. Như ánh nắng chiếu trực tiếp vào cửa, tường kính (kể cả kính cách nhiệt), màu tường, rèm tối hoặc những thiết bị toả nhiệt...
Chi tiết

12 thao tác cần biết khi lắp đặt máy điều hoà

Bài viết này AZ sẽ chia sẻ với bạn đọc các bước cần chú ý khi lắp đặt máy điều hòa:
12 thao tác cần biết khi lắp đặt máy điều hoà
1. Tính toán, chọn lựa máy và chọn vị trí thiết kế điều hòa

Chú ý: Khi thiết kế máy điều hòa, cần chú ý đo đạc diện tích phòng và năng suất lạnh của máy điều hòa.
  • Chú ý phòng lắp điều hòa cần phải đảm bảo khả năng giữ nhiệt tốt. Phòng cần phải kín, ko chứa những nguồn nhiệt, không để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào trong phòng.
  • Khoảng cách thiết kế cục trong và cục ngoài phải tương xứng, bảo đảm không che đậy luồng gió ra của cục trong và cục ngoài.
  • Cục ngoài cần phải thiết kế tại vị trí tương ứng vad đảm bảo .
  • Đảm bảo thoát đc khí nóng. Khí nóng không ảnh hưởng đến đồ dùng, cây trồng, vật nuôi.
  • Đảm bảo tiếng ồn không ảnh hưởng đến chung quanh .
  • Do trọng lượng của cục ngoài tương đối lớn, nên cần thi công ở nơi bảo đảm độ vững trãi .
  • Nếu có sử dụng tấm che nắng mưa, cần ghi nhớ không để che hướng tỏa nhiệt.
2. Đo đạc và lựa chọn ống

Chú ý : Cứ 5 ~ 7m khoảng cách thi công thì cần có bẫy dầu như trên hình vẽ.

3. Cố định giá treo

Giá treo phải vững trãi để chống rung.

Các bước thi công :
  • Lấy cân bằng giá treo bằng Li-vô.
  • Khoan lỗ bắt vít (Sử dụng vít nở để cố định đc tốt).
4. Khoan lỗ lắp ống
  • Đo vị trí luồn ống và dây điện.
  • Khoan lỗ luồn ống với đường kính khoảng 70mm hơi nghiêng ra phía ngoài.
5. Cắt và loa ống

A. Cắt ống và dây điện
  • Khi cắt ống cần chú ý, tiết diện ngang của ống phải vuông góc với trục ống thẳng.
  • Đo khoảng cách giữa cục trong và cục ngoài, cắt ống dài hơn khoảng cách đo 1 chút .
  • Cắt dây điện dài hơn ống khaongr 1.5m.
B. Tẩy bỏ Bavia
  • Mài nhẵn các mép cắt. Khi mài cần nên nhớ hơi dốc ngược đầu ống xuống phía dưới để thánh cho mạt đồng rơi vào trong ống.
C. Lắp rắc co
  • Trước khi loe ống buộc phải tháo rắc co của cục trong và cục ngoài tiếp theo luồn vào trong ống.
D. Loe ống
  • Đưa đầu ống đồng cần loe vào dụng cụ loa, kẹp chặt.
  • Chú ý thao tác gọn nhẹ tránh làm nức vỡ miệng loa.
  • Chú ý đúng kích thước miệng kẹp trên đồ dùng loe
6. Nối ống cục trong
  • Chuẩn bị ống cho cục trong và ống thác nước xuyên qua tường.
  • Tháo kẹp ống bằng nhựa(xem hình) để kéo ống ra và uốn (sao cho tương xứng với tưng địa hình).
  • Cài kẹp ống vào vị trí cũ.
A. Lắp ống cục trong và ống thoát nước
  • Ống được lắp và hướng sang phải như hình vẽ.
B. Luồn ống dây điện nối cục trong và cục ngoài vào khe lắp ống
  • Không nối dây điện với cục trong ngay
  • Dùng đai buộc dây điện lại để tiện cho việc nối sau này.
C. Bó ống đồng, ống thoát nước và dây điện vơi nhau
  • Chú ý bó ống thoát nước ở dưới cùng. Nếu lắp ở trên có thể làm nước tràn vào trong máy.
  • Nếu ống thoát nước được thi công đi trong phòng phải bọc ống bằng 1lowps bảo ôn để tránh nước ngưng tụ nhỏ xuống làm hư đồ đạc và ướt sàn nhà.
D. Lắp cục trong
  • Móc cục trong vào giá treo(cài 2 móc ở mặt sau cục trong vào móc của giá treo). Kiểm tra lại xem cục trong đc lắp vững chắc hay chưa.
  • Ấn phần dưới của cục trong vào giá treo cho tới khi rãnh cuae cục trong khớp với khe của giá treo.
E. Nối ống đồng với cục trong và lắp ống nước thải
  • Căn thẳng tâm hai đầu ống sau đó dùng tay vặn rắc co để cố định hai đầu ống.
  • Sau đó xiết chặt bằng cờlê.
  • Nối ống nước thải của cục trong với ống thoát nước(khi cần kéo dài). Cuốn băng dính để bịt kín chỗ nối.
7. Nối ống với cục ngoài
  • Đặt hai đầu ống nối thẳng trục, vặn vừa phải rắc co bằng tay. tiếp theo xiết chặt rắt co bằng cờlê.
8. Nối dây điện với cục trong
  • Nối dây điện với cục trong bằng cách nối dây điện với cầu đấu dây trên bảng điều khiển theo đúng cách đấu với cục ngoài( chú ý màu của dây với số ghi trên cầu điện của cục ngoài phải khớp với màu của dây điện và số trên cầu điện của cục trong).
  • Dây nối đất phải dài hơn những dây thường. Khi thi công, cần xem sơ đồ hướng dẫn đấu dây trên nắp hộp điều khiển bên trong cục trong và cục ngoài.
  • Dây nguồn cấp cho máy phải đủ tiêu chuẩn.Dây sử dụng phải đảm bảo chịu đc tác dộng của môi trường(mưa, nắng…)hoặc hỏi ý kiến của nhà phân phối,dây có thông số kỹ thuật như sau:
9. Cố định hệ thống ống đồng

A. Bọc phần nối tiếp giữa cục trong với ống đồng bằng tấm bảo ôn sau đó bọc ngoài băng bảo ôn.
  • Có thể nối thêm ống thoát nước nếu cần.
B. Trong trường hợp cục ngoài đặt thấp hơn cục trong
  • Cuốn băng bọc ống đồng, ống thoát nước và cáp điện theo chiều từ dưois lên trên.
  • Cố định ống dọc theo tường bằng quai nhê.
C. Trong trường hợp cục ngoài đặt nhiều hơn cục trong
  • Cuốn băng bọc ông đồng, ống thoát nước và cáp điện theo chiều từ dưới lên trên.- Kiểm tra việc bọc ống phí bên ngoài, phải có bẫy nước để ngăn nước lọt vào trong phòng.
  • Cố định ống dọc theo tường bằng quai nhê.
10. Xả khí và kiểm tra rò rỉ
  • Không khí phải đc xả hết tránh để không khí, hơi ẩm tồn tại trong hệ thông làm lạnh.
A. Chuẩn bị
  • Kiểm tra ống hơi và ống lỏng đảm bảo chúng đã được nối giữa cục trong và cục ngoài một cách chính xác, những dây điện đã được nối sẵn sàng để chạy thử.Mở nắp van hút và van đầy tại cục ngoài.Chú ý rằng cả 2 van đẩy và van hút luôn đóng ở bước này.
B. Kiểm tra rò rỉ
  • Nối ống của đồng hồ nạp ga với bình Nitơ và đầu nạp của van hút.
  • Áp lực của hệ thống không đc vượt quá 150P.S.I.G.
  • Sau đó kiểm tra rò rỉ bằng nước xà phòng .
  • Phải kiểm tra độ kín cho hầu hết các mối nối, cả cục trong và cục ngoài.Nếu có hiện tượng sùi bong bóng nghĩa là có sự rò rỉ.
  • Nếu kết quả cho thấy hệ thống Nitơ ko bị rò rỉ thì giảm dần áp lực của Nitơ. Khi áp suất của hệ thống trở lại thông thường .Tháo ống ra khỏi chai Nitơ
Chú ý: Phải sử dụng van áp suất thấp trong các bước này, nếu ko thì phải dùng van chặn.Van cao áp của đồng hồ nạp ga luôn phải đóng.
  • Kiểm tra rò rỉ bằng nước xà bông .
  • Mở nắp đường phụ của van ba ngả.
  • Mở van đẩy bằng cách vặn ngược chiều kim đồng hồ khoảng 90 độ, đợi khoảng 2~3 giây tiếp theo đóng lại.
  • Dùng nước xà bông quét nhẹ vào những điểm nối ống để kiểm tra độ kín.
11. Xả khí bằng bơm chân ko

A. Quá trình tiến hành
  • Nối đầu nạp(như đã mô tả tại bước trước)với bơm chân ko để hút chân ko cho ống và cục trong.Mở van áp suất thấp của đồng hồ sau đó khởi động bơm chân không .
  • Thời gian hút chân không tùy thuộc vào độ dài của ống, công suất bơm( xem thêm theo bảng)

  • Sau khi hút đạt đc chân ko yêu cầu, đóng van áp suất thấp lại, tiếp theo tắt bơm.
B. Kết thúc
  • Mở hết van đẩy(vặn ngược chiều kim đồng hồ).
  • Mở hết van hút(vặn ngược chiều kim đồng hồ).
  • Nới lỏng từ từ ống nạp, tiếp đó mở hẳn.
  • Vặn chặt đầu rắc co của van hút, ghi nhớ vặn chặt tránh để hở ga.
  • Đóng các nắp van lại và xiết chặt.
  • Tiến hành chạy thử. Chú ý: Thu ga khi lắp điều hoà .
  • Thu ga chỉ chấp hành được khi vận hành chế độ chạy lạnh.
Các bước triển khai :
  • Nối ống của đồng hồ áp suất thấp với đầu nạp của van hút.
  • Mở một cửa của van hút và đuổi ko khí trong ống của đồng hồ nạp ga.
  • Đóng van đẩy.
  • Bật máy và vận hành tính năng làm lạnh.
  • Khi đồng hồ áp suất thấp chỉ từ 1~0.5kg/cm2(hoặc 14.2~7.1P.S.I.G).Đóng van hút rồi tắt máy ngay. Lúc này ga đc hút hết ra cục ngoài.
  • Kiểm tra lại đường ống và dây điện đã được nối chuẩn xác hay chưa.
  • Kiểm tra lại các van đẩy, van hút đã đc mở hay chưa.
12. Chạy thử

A. Chuẩn bị điều khiển từ xa
  • Lắp pin theo đúng cực âm (-) và cực dương(+).
  • Đậy nắp pin lại như cũ.
B. Lắp cố định cục ngoài

Chú ý :
  • Cố định cục ngoài bằng bulông ốc vit, theo phương án thẳng đứng trên nền bê tông hoặc khung cứng.
  • Nếu lắp trên tường nhà, mái nhà hoặc nóc nhà cần bảo đảm sự uy tín . Când đo đạc đến các điều kiện bất lợi tự nhiên(gió,bão, động đất…).
C. Kiểm tra chức năng
  • Vận hành máy trong vòng từ 15~20 phút tiếp theo kiểm tra lượng ga nạp.
  • Đo áp suất ga tại van hút.
  • Đo nhiệt độ không khí vào và ra tại cục trong.
  • Đảm bảo độ chênh lệnh nhiệt độ giữa ko khí vào và ko khí ra tại cục trong phải lớn hơn 8 độ C.
Tham khảo bảng dưới đây .



Chú ý : Nếu áp suất thực tế nhiều hơn tiêu chuẩn, có thể là do ga nạp thừa và buộc phải xả bớt. Nếu áp suất thực tiễn thấp hơn tiêu chuân, tức là ga nạp vào hệ thống bị thiếu buộc phải nạp thêm vào.

Khi lắp đặt điều hòa ở nhà cần tuân theo quy trình, cẩn thận xử lý những sai sót để điều hòa ko bị trục trặc trong quy trình sử dụng.
Chi tiết

Quy trình lắp đặt hệ thống điều hoà không khí Water Chiller

Bài viết này AZ sẽ chỉ dẫn các bạn lắp đặt hệ thống điều hoà không khí Water Chiller.
Quy trình lắp đặt hệ thống điều hoà không khí Water Chiller
1. Những thông số sơ bộ của Chiller:

Khi Chiller được đưa tới dự án, buộc phải so sánh tất cả các tài liệu ghi trên bảng tên Chiller với nhiều thông tin lúc đặt hàng, đăng ký và chuyên chở .

2. Kiểm tra sơ bộ trước khi lắp ráp :

Khi Chiller đc đưa tới dự án, buộc phải kiểm tra chuẩn xác có đúng là Chiller đặt mua hay ko trước khi đưa xuống hầm hoặc phòng đặt Chiller khác nhau .

3. Vị trí thi công của Chiller:
  • Dưới hầm.
  • Trong phòng riêng và được cách âm hợp lý.
4. nh hưởng của Chiller đến môi trường xung quanh :

- Về độ ồn:
  • Vị trí của cụm Chiller phải cách xa các địa bàn nhạy cảm tiếng ồn.
  • Lắp đặt những bộ đệm cô lập bên dưới Chiller.
  • Lắp đặt nhiều miếng cao su chống rung cho tất cả đường ống nước.
  • Cách âm cho vách, tường nơi đặt cụm Chiller.
- Giảm thiểu rung động:
  • Dùng các đệm cao su giảm chấn cho tất cả ống nước lạnh.
  • Dùng ống cách điện mềm dẻo cho hệ thống dây điện nối với thiết bị.
  • Cô lập tất cả ống dẫn nước bằng nhiều móc treo với khoảng cách hợp lý.
  • Đảm bảo hệ thống ống dẫn ko tạo thêm ứng suất cho thiết bị, điều đó có thể là nguyên nhân do quá trình hàn kết nối ống ko đúng cách hoặc trong quy trình treo ống tạo sự co dãn trên đường ống, điều này tạo nên độ rung không quan trọng .
5. Mặt bằng thao lap dieu hoa :

- Không gian thiết kế thiết bị:

+ Tạo một ko gian hợp lý bao quanh thiết bị sao cho người thi công, vận hành, bảo dưỡng thao tác được thuận tiện .
+ Tạo khoảng cách hợp lý cho thiết bị ngừng tụ và máy nén hoạt động được tốt.
+ Tạo khoảng cách tối thiểu là 3 feets (914 mm) tính từ cửa tủ điều khiển để người vận hành thuận lợi trong thao tác.

- Nền:

+ Nền bê tông phải cứng, phẳng, và có đủ độ bền để có thể chịu đựng đc trọng lượng tăng thêm trong quá trình cụm Chiller duy trì .
+ Độ nghiêng của nền bêtông không đc vượt quá ¼ inch (6,35mm) theo bề dài và bề rộng của Chiller.

- Thông nước, xả nước khi bảo dưỡng, khắc phục điều hoà: Lắp đặt gần hệ thống thoát nước đủ lớn cho đường nước thoát ra từ thiết bị ngừng tụ và bay hơi trong quá trình ngừng máy hoặc khôi phục .

- Thông gió cho nơi đặt Chiller: Thiết bị vẫn sản sinh ra nhiệt mặc dù máy nén được làm mát bởi tác nhân lạnh. do đó, cần phải loại trừ lượng nhiệt phát sinh ra khi thiết bị duy trì trong phòng máy bằng cách thông gió hợp lý bảo đảm nhiệt độ trong phòng ít hơn 50oC (122oF).

Lưu ý: Đối với các thiết bị nặng, luôn luôn dùng những thiết bị nâng hạ với công suất nâng lớn hơn khoảng 10% trọng lượng thiết bị. cần làm theo sổ tay hướng dẫn đi kèm theo thiết bị. Nếu để xảy ra sự cố thì có thể dẫn tới kết quả chết người hoặc bị chấn thương nghiêm trọng.

- Bọc cách nhiệt cho Chiller: Cần bọc cách nhiệt cho thiết bị bốc hơi của Chiller để tránh xảy ra hiện tượng đọng sương bên ngoài bình và cũng tránh gây nên tổn thất nhiệt cho bình.

6. Thiết bị nâng cẩu và các dụng cụ lắp đặt:

Di chuyển và thi công thiết bị: Chỉ nên di chuyển Chiller bằng thiết bị nâng hạ tại những điểm hoặc vị trí được thi công sẵn trên thiết bị (móc treo). cùng với những thiết bị riêng biệt ta cần xem xét trọng lượng của chúng để sử dụng thiết bị nâng chuyên chở hợp lý. Nếu đặt sai vị trí có thể gây hư hỏng cho Chiller.

Lưu ý: Không được dùng những lỗ ren trên máy nén để nâng hoặc giúp đỡ cho việc nâng cẩu Chiller.

7. Lắp đặt hệ thống Chiller:

Đảm bảo hệ thống vận hành theo yêu cầu, tại vị trí vào ra của bình bay hơi và bình ngừng lắp các chi tiết sau:
  • Lắp những van bướm (Butterfly valve) tại các vị trí như hình trên của đường ống vào và ra của các bình của Chiller. Khi một cụm Chiller bị sự cố hoặc khi vệ sinh ta có thể đóng những van này lại để tách riêng cụm Chiller đó khỏi hệ thống.
  • Đầu ra của các bình phải lắp công tắc dòng chảy (Flow Switch) để bảo đảm luôn có nước giải nhiệt cho bình ngừng và có nước được làm lạnh trong bình bốc hơi .
  • Đầu vào và ra của các bình có những nhánh rẽ lắp các thiết bị đo áp suất nước (Pressure meter), thiết bị đo nhiệt độ (Temperature meter) và trên những nhánh có những van ngắt (Shut off valve) để ngắt khi dành chỗ thiết bị trên.
  • Lắp những ống nối mềm, loại Single Sphere Type (Flexible joint) tại các vị trí vào ra của các bình để giảm độ rung động cho hệ thống đường ống khi làm việc. Do tại đầu vào của những bơm có van Y lọc (Filter valve), nên tại đầu vào của những bình ko cần gắn thêm những thiết bị lọc, giảm đc tổn thất và giá cả .
  • Lắp các van cân bằng (Balancing valve) và những van điện sửa đổi lưu lượng tại đầu ra của các bình.
  • Tại vị trí thấp nhất của ống góp và vị trí thấp nhất của các đường nước vào và ra đều cần có các đường nước xả đáy thuận tiện trong việc vệ sinh những thiết bị. Đồng thời, nhà gia công cũng lắp thêm một vài thiết bị như sau để đảm bảo hệ thống vận hành ổn định và an toàn.
  • Sau khi tác nhân lạnh ra khỏi máy nén được đưa vào bình tách dầu. Việc tách dầu giúp giảm áp suất ngừng tụ, tăng hiệu quả bàn bạc nhiệt của bình ngưng nhờ giảm lượng dầu bụi bám trên bề mặt những ống. Đồng thời, ở bình tách dầu (Oil Separator) có cảm biến áp suất ngưng tụ (Condenser pressure Transducer) đưa tín hiệu về bộ điều khiển. Nếu áp suất cao vượt mức đồng ý thì cụm Chiller đó ngưng hoạt động .
  • Tại bình chứa dầu (Oil Sump), có thiết bị cảm biến mức dầu trong bình (Optical Oil Detector) giúp người vận hành theo dõi đc lượng dầu trong Chiller.
  • Dầu trước khi về máy nén đều phải qua thiết bị lọc dầu (Oil return filter). sau đó, dầu về máy nén theo 2 đường: một đường về những ổ đỡ (bearings), một đường phun vào rotors. cung ứng lượng dầu vào hai đường này được thực hiện bằng phối hợp hai tín hiệu lấy từ cảm biến mức dầu (Optical Oil Detector) và cảm biến áp suất dầu hồi (Oil Pressure Transducer). Đồng thời cảm biến áp suất dầu cũng đưa tín hiệu ngắt cụm Chiller khi áp suất dầu quá thấp.
  • Để đảm bảo áp suất bay hơi không quá thấp, ở bình bay hơi cũng có lắp cảm biến tín hiệu áp suất thấp (Evaporator Pressure Transducer).
  • Tuy dùng bình tách dầu, nhưng một lượng dầu vẫn theo tác nhân lạnh qua bình ngừng và van tiết lưu vào bình bay hơi . Để hồi được lượng dầu này về máy nén, tại bình bay hơi lắp bơm hồi dầu (Oil Return Gas Pump). duy trì của bơm dựa trên sự chênh lệch áp suất giữa ngừng tụ và áp suất bay hơi .
  • Chiller đc đặt trên hệ thống đế lò xo hoặc đế cao su để bảo đảm ổn định khi làm việc. Độ nghiêng của thân bình bay hơi không vượt quá 5 mm trên toàn chiều dài bình để tránh hiện tượng dầu bị dồn lại một phía không về được máy nén.
Chi tiết

Tìm hiểu về nạp gas điều hoà

Hôm nay AZ sẽ gửi tới bạn đọc bài viết xoay quanh nội dung gas điều hoà. Vậy gas điều hoà là gì?
Gas điều hòa hay còn đc gọi là môi chất lạnh, đóng vai trò hết sức quan trọng cho điều hòa nói riêng và các thiết bị làm lạnh nói chung. Thiếu gas sẽ dẫn đến các sự cố như duy trì nhưng không lạnh, kém lạnh, thậm chí ngừng hoạt động . Đây sẽ là bài viết tung ra với bạn đọc cách nạp gas điều hòa cùng một số điều bạn nên biết về gas điều hòa.
Tìm hiểu về nạp gas điều hoà
Nội dung:

- Khái quát nguyên lý hoạt động của điều hòa
- Có những loại gas nào dùng cho điều hòa?
- Khi nào điều hòa cần thêm gas?
- Tác hại của việc sử dụng gas dởm
- Chi phí nạp gas điều hòa

Thường thì người dùng nên biết máy của mình dùng loại gas nào, hiện tại máy đủ hay thiếu gas đặc biệt là thiếu thì nạp thêm tại đâu? lệ phí ra sao?

Sơ qua nguyên lý hoạt động của điều hòa

Theo tiến sĩ Nguyễn Xuân Tiên, Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội, máy lạnh hoặc máy điều hòa nhiệt độ có cùng nguyên lý duy trì và thực ra cũng rất giản đơn . Máy gồm có 4 bộ phận chính: máy nén, dàn ngưng, dàn bay hơi và van tiết lưu hay ống mao dẫn.

Có các loại gas nào sử dụng cho điều hòa?

Chi phí nạp bổ sung dao động từ 150.000 – 300.000 đồng

Hiện ở trên thị trường có rất nhiều loại gas như R22, R410A, R134… nhưng được dùng nhiều là R22 và R410A. Bạn cần nắm chắc điều hòa nhà mình sử dụng loại gas nào bởi chi phí nạp gas bổ sung của từng loại là riêng biệt .

Chi phí nạp bổ sung nhiều hơn do ko thể tận dụng lượng gas tồn.

Gas điều hòa R410A

Gas R410A là hỗn hợp của 2 Freon không đồng sôi, gồm 50% R32 và 50% R125. Đây là môi chất đang được dùng phổ biến trong những máy điều hòa nhiệt độ hiện giờ vì môi chất này ko phá hủy tầng ozon. Khi sử dụng môi chất này cần lưu ý : Áp suất ngừng của R410A lớn hơn khoảng 1,6 lần so với R22 nên ống đồng cần dày hơn để không bị nổ. R410A ko cháy, không độc hại, bền vững hóa học và không ăn mòn phần nhiều các vật liệu .

Máy dùng gas R410A thường là những máy sử dụng công nghệ mới inventer. Điểm khác của những dòng máy dùng gas R410A là hơi lạnh dụi hơn, bạn có thể cảm nhận rõ điểm này khi dùng, thời gian làm lạnh tuy lâu hơn một tẹo nhưng khi sử dụng bạn sẽ cảm thấy thực sự thoải mái . hiện nay các dòng máy sử dụng gas R410A mắc hơn dòng gas R22.

Gas điều hòa R22

Máy điều hòa sử dụng gas R22 chiếm đến 70% thị trường điều hòa. điểm hay của dòng này là giá rẻ, chi phí sử dụng thấp hơn dòng inventer. Khi nạp thêm gas R22, bạn chỉ cần rõ ràng được lượng gas bị thiếu hụt để nạp bổ sung mà không cần phải xả hết phần gas còn lại trong đường ống nên thao tác nạp gas này cũng khá giản đơn và không đòi hỏi nhiều thiết bị cũng như kỹ thuật rắc rối .

Khi nào điều hòa cần thêm gas?

Một triệu chứng rất dễ nhận biết khi điều hòa thiếu gas là bật chiều lạnh nhưng hơi lạnh yếu hoặc không có hơi lạnh, dàn nóng ko thấy có hơi nóng thổi ra. Ngược lại khi bật chiều nóng thì dàn lạnh ko có hơi nóng và dàn nóng không thổi ra hơi lạnh.

Cũng có 1 cách khác để nhận biết chuẩn xác là kiểm tra đường ống dẫn gas ở vị trí bắt vào cục nóng. Nếu ống đồng ít hơn có bám tuyết là điều hòa đang thiếu gas.

Ở một vài điều hòa dòng cao cấp có gắn sẵn một sensor báo tình trạng gas trong máy. Nếu thiếu gas, máy lạnh sẽ không hoạt động . Bạn có thể dựa vào những hiện tượng mô tả trên đây để phán đoán máy điều hòa nhà mình đang thiếu gas hoặc hết sạch gas để gọi thợ kỹ thuật tới kiểm tra và nạp bổ sung.

Tác hại của việc dùng gas dởm

Để đáp lại câu hỏi này chúng tôi đã tìm hiểu trên mạng đồng thời hỏi ý kiến của nhiều thợ điện lạnh có kinh nghiệm lâu năm về ảnh hưởng của gas kém chất lượng với năng lực vận hành hoặc hư hại với máy điều hòa. đa số những thợ điện lạnh đều cho thấy gas kém chất lượng (thường là những loại gas của Trung Quốc) hầu như không gây tác động gì đáng kể tới máy điều hòa. Tác động chủ yếu của gas kém chất lượng là ảnh hưởng xấu đến môi trường như gây hiệu ứng phá hủy tầng Ozon.

Để phân biệt đâu là loại gas rẻ tiền của Trung Quốc và đâu là gas chất lượng tốt của Ấn Độ hoặc Anh, Đức… bạn có thể căn cứ vào xuất xứ có ghi trên vỏ bình gas.

Phí nạp gas điều hòa

Các trung tâm điện lạnh thường tích hợp việc nạp gas bổ sung vào phần dịch vụ sửa chữa điều hòa. Lượng gas nạp thêm với dòng R22 là khoảng 150.000 đến 300.000 đồng. Còn với gas R410A thì chi phí nhiều hơn dao động trên dưới 1 triệu đồng.
Chi tiết

Hướng dẫn chọn mua điều hoà

Hiện giờ ở  nước ta, máy điều hoà nhiệt độ (mà người ta thường gọi là máy lạnh) được dùng khá nhiều, cho nên thị trường máy cũng khá đa dạng, phần đông được sản xuất từ Nhật Bản, Hàn Quốc, 1 số ít của Mỹ và Nga (ngày nay ít thấy).

Bài viết này AZ sẽ ra mắt loại máy điều hoà nhiệt độ treo tường và cửa sổ ( nghĩa là đặt máy tại một lỗ hổng như khung cửa sổ ở vách tường). Người ta dùng các loại máy này chủ yếu để làm giảm nhiệt độ trong phòng làm việc phòng máy hoặc nhà ở .
Hướng dẫn chọn mua điều hoà
Thực ra máy điều hoà nhiệt độ cũng là một máy lạnh, cũng bao gồm block động cơ, máy nén, giàn nóng, giàn lạnh và ống mao dẫn. Máy này khác tủ lạnh ở chỗ giàn lạnh để làm lạnh ko khí, và nhờ có quạt ly tâm đối lưu không khí trong phòng qua giàn lạnh được làm lạnh rồi lại đẩy vào phòng.

Bạn muốn mua một máy điều hoà nhiệt độ nhưng còn lưỡng lự chưa biết chọn loại nào cho thích hợp. sau đây là một số chỉ dẫn cần thiết cần phải nắm rõ trước khi quyết định phải chọn mua loại nào, hoặc cách xem máy như vậy nào để có thể mua đc loại máy tốt, sử dụng được lâu.

Máy điều hoà nhiệt độ có hai loại:

1. Loại treo tường (2 cục): loại này có hai phần tách rời nhau làm thành 2 bộ phận, bộ phận giàn lạnh đc thi công trong nhà = cách gắn trên tường. Bộ phận quạt và bloc máy được gắn bên ngoài nhà, hai bộ phận này thông nhau bởi một ống nhựa đặt xuyên qua 1 lỗ hồng nhỏ (vừa với tiết diện ống) trên tường Loại máy này thích hợp cho nhà tại, có hành lang bên ngoài ( dùng để đặt bộ phận quạt và bloc máy).

2. Loại cửa sổ (1 cục): loại này là một khối máy đồng nhất, tức là bộ phận quạt nằm luôn trong máy chứ không tách rời như loại máy treo tường. Loại này thích hợp cho nhà cao tầng. Để gắn máy này chỉ cần tạo một khung cứa sổ trên tường khi gắn máy, để bề mặt (giàn lạnh) quay vào trong phòng.

Nói chung, 2 loại máy đều vận hành như nhau và mua máy nào thì tuỳ theo sở thích người tiêu dùng .

Để mua được một máy điều hoà nhiệt độ tốt, phải chú ý đến mấy điểm sau:

Mỗi máy điều hoà có một năng lực làm lạnh tương xứng, tức là mỗi máy chỉ có khả năng điều hoà nhiệt độ cho một phòng thích hợp.

Khả năng điều hoà nhiệt độ của máy ( tài năng làm lạnh) được xác định bằng hiệu suất làm lạnh của nó, tức là lượng nhiệt của máy làm lạnh được trong một đơn vị thời gian.

Máy có trị số hiệu suất làm lạnh càng lớn thì có tài năng làm lạnh nhiều hơn .

Công suất điện càng lớn thì năng lực làm lạnh cũng lớn ( lưu ý công suất điện chỉ mức tiêu thụ điện của máy chứ không phải năng suất làm lạnh). Trên máy thường có ghi rõ công suất điện tiêu thụ. vì vậy khi không có trị số chính xác năng suất làm lạnh của máy thì có thể căn cứ vào công suất điện để phỏng đoán. thông thường các máy điều hoà nhiệt độ cỡ nhỏ hiệu suất lạnh khoáng 75% công suất điện của máy.

Máy điều hoà không khí duy trì nhiệt đó trong phòng phù hợp với yêu cầu của phòng đó nên mục tiêu chính của máy là để đáp ứng người, có thể duy trì nhiệt độ trong phòng khoảng 20 đến 25oC (vào mùa hạ ). tương ứng với nhiệt độ đó, kết hợp với độ ẩm thích hợp thì con người sẽ cảm thấy dễ chịu nhất.

Máy điều hoà không khí dành cho việc bảo dưỡng máy móc thì nhiệt độ cốt yếu phải đảm bảo chế độ không khí thích hợp cho loại máy móc hoặc thiết bị đó, và nhiệt độ được duy trì cũng tuỳ thuộc vào yêu cầu này.

Để duy trì độ lạnh hoặc mát trong phòng, máy điều hoà phải đủ tài năng khử sức nóng tại trong căn phòng . Sức nóng này có hai loại: sức nóng sinh ra ngay trong phòng như do người do bóng đèn, do máy móc v.v… và sức nóng xâm nhập từ ngoài vào, do nhiệt độ bên ngoài cao hơn nhiệt độ trong phòng.

A. Sức nóng phát sinh từ trong phòng: Thân thể người ta luôn luôn toả ra sức nóng xung quanh mình. Lượng sức nóng tỏa nhiều hay ít tuỳ thuộc vào ưcường độ lao động của người đó cường độ lao động càng cao thì lượng nhiệt toả ra càng lớn.

Ví dụ:

  • Trong phòng có 10 người công nhân cơ khí làm việc, đương nhiên lượng nhiệt toả ra phải nhiều gấp đôi
  • Ngoài lượng nhiệt toả ra từ thân thể  con người, máy móc cũng toả ra một lượng nhiệt đáng kể. ví dụ : trong phòng làm việc của công nhân cơ khí (thợ hàn, thợ tiện, thợ nguội v.v…) thường bố trí các loại máy móc tương ứng với công việc làm của họ, hoặc trong phòng làm việc văn phòng, những loại động cơ điện như quạt, bóng đèn, các loại máy như máy vi tính, máy in, máy fax cũng đều toả ra một lượng nhiệt tương xứng .

B. Sức nóng từ bên ngoài vào: Một phòng có gắn máy điều hoà ko khí, đương nhiên nhiệt độ trong phòng bao giờ cũng thấp hơn nhiệt độ bên ngoài. vì vậy khi có sự chênh lệch về nhiệt độ như thế thì có sự truyền nhiệt từ bên ngoài vào trong phòng.

Lượng nhiệt truyền vào nhiều hay ít tuỳ thuộc vào sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai môi trường

Ví dụ: 

  • Nhiệt độ bên ngoài là 35oc, bên trong phòng là 15oc thì lượng nhiệt bên ngoài sẽ truyền vào nhiều hơn, ngược lại nếu vách tường phòng càng dày hoặc tường có lớp cách nhiệt tốt thì nhiệt lượng truyền vào càng ít đi.

Ví dụ: 

  • Truyền qua cửa sổ. Nếu cửa quay về hướng mặt trời thì lượng nhiệt truyền qua sẽ lớn hơn là cửa không quay về hướng mặt trời.
  • Truyền qua vách tường: Nếu tường càng dày và có lớp cách nhiệt thì lượng nhiệt truyền qua sẽ càng ít đi. Nhiệt còn có thể truyền qua cửa ra vào hoặc sàn nhà.

Như vậy, khi muốn tính toán lượng nhiệt truyền vào phòng, bạn phải tính được ko gian cửa (ra vào, cửa sổ), diện tích vách tường ngăn, không gian sàn nhà và nên tính theo hướng, bề dày của vách… và từ đó suy ra số lượng nhiệt có thể truyền vào phòng.

Sau hết tổng cộng hầu hết lượng nhiệt toả ra trong phòng lẫn lượng nhiệt từ bên ngoài truyền vào phòng. Đó là cửa hàng để bạn chọn một máy điều hòa nhiệt độ thích hợp cho căn phòng của mình.
Chi tiết

Kinh nghiệm chọn mua máy điều hoà cũ

Việc mua lại máy điều hoà cũ đc xem là giải pháp tiết kiệm của những gia đình có thu nhập trung bình, lắp đặt ở vị trí ít dùng,… Nhưng không phải người mua nào cũng biết cách để lựa chọn cho mình 1 máy điều hoà cũ mà vẫn còn tốt.

  • Dùng máy điều hoà cũ có thương hiệu và model thông dụng
  • Hãy lựa chọn nhiều loại máy điều hoà có nhãn hiệu trên thị trường. các dòng máy, model thông dụng, có tuổi thọ cao và độ bền ổn định. Không sử dụng các sản phẩm trôi nổi, thương hiệu chưa nghe bao giờ. Chế độ bảo hành nhanh nhạy .
  • Vỏ máy ko bị va chạm mạnh làm bị bể, gãy.
  • Thường thì người mua chỉ chú ý đến dàn lạnh mà không xem xét kỹ dàn nóng. Chính vì thế mà hiện tượng tráo cục nóng cũng thường xảy ra. cần phải kiểm tra kỹ lưỡng, có thể xem những thông số được dán trên dàn nóng và dàn lạnh là có thể biết.
  • Kiểm tra ống đồng ở cả hai cục nóng – lạnh. Có màu đồng hoặc nâu đồng là loại ống còn duy trì tốt. Khi chuyển sang màu đen thì không nên chọn, vì loại này đã cũ và có thể bị lủng, thủng,… Trong khi đó hàn thì vừa khó, không bền mà chi phí lại cao.
  • Hai lá nhôm ở cục lạnh phải còn trọn vẹn, bề mặt phẳng không bị vết lủng hoặc răng cưa.
  • Mối hàn của hai đường ống dẫn gas nối từ block máy ra dàn nóng của cục nóng. Chỉ nên mua lại máy có mối hàn chưa bị làm lại bao giờ, thường thì có màu đỏ đều, vết hàn liền mạch, mịn, sắc sảo (nếu bị hàn lại, thường sẽ có màu loang lổ, vết hàn không trơn láng). điều này còn giúp bạn rõ ràng được gas block máy còn zin hay ko .

Trong tình huống bạn khó có thể kiểm tra đc máy điều hoà còn duy trì tốt hay không . Thì hãy liên hệ các doanh nghiệp chuyên sửa điều hoà giá rẻ uy tín mà cũng có thu mua máy điều hoà. Vì tại đây máy móc thường đc kiểm tra rất kỹ trước khi giao cho khách hàng, có thời gian bảo hành và đội ngũ nhân viên kỹ thuật có tay nghề.
Chi tiết

Các lỗi hư hỏng thường gặp ở máy điều hoà

Đây là bài viết AZ chỉ dẫn dành riêng cho dân kỹ thuật lắp điều hòa nhưng thiết nghĩ khách hàng cũng có thể trang bị kiến thức nhất định, để có thể biết bệnh của máy lạnh mình đang dùng hằng ngày, tránh các trường hợp bị những cở sở tư thục hoặc trung tâm sửa điều hòa không uy tín móc túi, hoặc mất tiền ko đáng có.

Máy bị thiếu gas, hết gas:

Máy điều hòa không khí là một hệ thống kín và gas lạnh bên trong máy là loại hóa chất rất bền không bị phân hủy trong điều kiện hoạt động của máy nên ko có hiện tượng hao hụt gas. Máy chỉ thiếu gas, hết gas trong trường hợp bị rò rỉ, xì trên đường ống, tại các van, những chỗ đấu nối ống bằng rắc-co… hay trong quá trình lắp mới người sửa điều hoà ko kiểm tra và nạp đủ gas.

Khi máy bị thiếu gas hoặc hết gas sẽ có một vài hiện tượng sau:

1. Nếu bị xì hết gas máy ko lạnh. Nếu bị thiếu gas máy kém lạnh.
2. Có hiện tượng bám tuyết ngay van ống nhỏ của dàn nóng.
3. Dòng điện duy trì thấp hơn dòng định mức ghi trên máy.
4. Áp suất gas hút về máy nén ít hơn áp làm việc thông dụng ( thông thường từ 65-75psi). Áp suất phía cao áp cũng thấp hơn thông dụng .
5. Trong một vài máy ĐHKK, khi bị thiếu gas board điều khiển sẽ tự động tắt máy sau khoảng 5-10 phút và báo lỗi trên dàn lạnh.

Block không chạy:

Block được xem là trái tim của máy ĐHKK, khi block không chạy thì máy ĐHKK ko lạnh. Một số lý do làm máy nén ko chạy:

1. Mất nguồn cấp đến máy nén : do lỗ do board điều khiển, contactor ko đóng, hở mạch.
2. Nhảy thermic bảo vệ máy nén : thường do hư tụ, quạt dàn nóng yếu hoặc hư, motor máy nén ko quay.
3. Cháy một trong những cuộn dây động cơ bên trong, trường hợp này có thể dẫn tới nhảy CB nguồn.

Máy nén chạy ồn:

Khi máy lạnh của bạn bị hiện tượng này thì bạn thường nghe được tiếng ồn phát ra từ phía giàn nóng, nghĩa là từ phía cục nóng thường đặt ngoài trời.

A. Nguyên nhân :

1. Dư gas.
2. Có chi tiết bên trong máy nén bị hư.
3. Có các bulong hay đinh vít bị lỏng
4. Chưa tháo những tấm vận tải
5. Có sự tiếp xúc của 1 ống này với ống khác hoặc vỏ máy

B. Biện pháp kỹ thuật phục hồi điều hoà:

1. Rút bớt lượng gas đã sạc bằng cách xả ga ra môi trường bằng khóa lục giác. Vị trí xả ra ngay tại đầu côn phía cuối của giàn nóng – cục nóng.
2. Thay máy nén bằng cách đi mua máy nén đúng kí hiệu, nhãn hiệu, đúng công suất và dành chỗ hoặc nhờ đến chuyên viên thay thế .
3. Vặn chặt các bulông hay vis, kiểm tra xem máy nén có đúng với tình trạng như ban đầu hay không nhé.
4. Tháo các tấm chuyên chở nhằm để cho hệ máy đỡ va chạm và gây kêu.
5. Nắn thẳng hay cố định ống sao cho không tiếp xúc với ống hoặc các tỉ mỉ kim loại khác. Kiểm tra xem mặt đế đặt máy nén có bị xiên, lũng hay bị cong làm cho máy nén bị xiên và đụng với thành của võ giàn nóng – cục nóng và gây nên kêu. Kiểm tra xem những buloong phía dưới đáy máy nén xem có lỏng hay không . Nếu lõng thì xiết vừa phải nhé. Không đc xiết chặt các buloong đó nhé.

Máy lạnh quá lạnh:

A. Nguyên nhân kiến điều hòa quá lạnh:

1. Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) bị hư.
2. Chỉnh nhiệt độ xuống quá thấp so với nhu cầu sử dụng .

B. Giải pháp kỹ thuật khôi phục điều hoà::

1. Kiểm tra thông mạch của bộ điều khiển nhiệt độ và dây dẫn.
2. Sét lại nhiệt độ cho tương ứng .

Máy chạy liên tiếp nhưng ko lạnh:

A. Nguyên nhân khiến máy chạy dồn dập nhưng không lạnh:

1. Thiếu gas.
2. Đường ống gas lỏng bị ngăn cản hoặc nghẹt.
3. Lọc gió bị dơ.
4. Dàn lạnh bị dơ.
5. không đủ không khí đi qua dàn lạnh.
6. Dàn ngưng tụ bị dơ hay bị nghẹt một phần.
7. Có không khí hay khí không ngừng trong.
8. không khí giải nhiệt không tuần hoàn.
9. Máy nén duy trì không hiệu quả.
10. Tải quá nặng.

B. Biện pháp kỹ thuật khôi phục điều hoà:

1. Thử xì, đo Gas, xạc Gas, kiểm tra P ht, xả…
2. thay thế chi tiết ngăn cản
3. Làm sạch hay thay
4. Làm sạch
5. Kiểm tra quạt
6. bảo dưỡng dàn nóng
7. Rút gas hút chân không và sạc gas mới
8. Tháo dỡ những vật cản dòng không khí giải nhiệt
9. Kiểm tra năng suất máy nén
10. Kiểm tra tải

6. Áp suất hút thấp:

A. Lý do :

1. Thiếu gas
2. Đường ống gas lỏng bị ngăn cản hoặc nghẹt
3. Lọc gió bị dơ
4. Dàn lạnh bị dơ
5. ko đủ ko khí vượt qua dàn lạnh
6. Van tiết lưu bị nghẹt
7. Van tiết lưu hay ống mao bị nghẹt hoàn toàn
8. Bầu cảm biến của van tiết lưu bị xì

B. Giải pháp kỹ thuật khắc phục điều hoà:

1. Thử xì
2. dành chỗ chi tiết cản trở
3. Làm sạch hay thay
4. Làm sạch
5. Kiểm tra quạt
6. Thay valve
7. Thay valve hoặc ống mao
8. Thay valve

Áp suất hút cao:

A. Lý do :

1. Dư gas
2. Máy nén hoạt động không hiệu quả
3. Vị trí lắp cảm biến ko đúng
4. Tải quá nặng

B. Biện pháp kỹ thuật sữa chữa điều hoà:

1. Rút bớt lượng gas đã sạc
2. Kiểm tra hiệu suất máy nén
3. Đổi vị trí lắp cảm biến
4. Kiểm tra tải

Áp suất nén thấp:

A. Nguyên nhân :

1. Thiếu gas
2. Máy nén duy trì không hiệu quả

B. Giải pháp kỹ thuật phục hồi điều hoà:

1. Thử xì
2. Kiểm tra năng suất máy nén

Áp suất nén cao:

A. Nguyên nhân :

1. Dư gas
2. Dàn ngưng tụ bị dơ hay bị nghẹt một phần
3. Có ko khí hay khí không ngừng trong máy lạnh
4. không khí giải nhiệt không tuần hoàn
5. Nhiệt độ của ko khí hoặc nước giải nhiệt cao
6. Thiếu không khí hoặc nước giải nhiệt

B. Giải pháp kỹ thuật phục hồi điều hoà::

1. Rút bớt lượng gas đã sạc
2. bảo trì dàn nóng
3. Rút gas hút chân không và sạc gas mới
4. Tháo dỡ những vật cản dòng không khí giải nhiệt
5. Cưa máy nén ra kiểm tra, sửa chữa, thay thế .
6. Kiểm tra v tăng các bước giải nhiệt ln.

Block chạy và dừng liên tục do quá tải:

A. Lý do :

1. Cuộn dây contactor máy nén bị hư
2. điện áp thấp
3. Thiếu gas
4. Dư gas
5. Dàn ngưng tụ bị dơ hay bị nghẹt một phần

B. Biện pháp kỹ thuật phục hồi điều hoà:

1. Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm
2. Kiểm tra điện thế
3. Thử xì
4. Rút bớt lượng gas đã sạc
5. bảo trì dàn nóng

Máy chạy và ngưng liên tiếp :

A. Nguyên nhân :

1. Cuộn dây contactor máy nén bị hư
2. điện thế thấp
3. Thiếu gas
4. Đường ống gas lỏng bị cản trở hoặc nghẹt
5. Dư gas
6. Dàn ngưng tụ bị dơ hay bị nghẹt một phần
7. Van tiết lưu hay ống mao bị nghẹt hoàn toàn
8. Bầu cảm biến của van tiết lưu bị xì

B. Phương án kỹ thuật khắc phục điều hoà:

1. Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm
2. Kiểm tra điện thế
3. Thử xì
4. dành chỗ chi tiết cản trở
5. Rút bớt lượng gas đã sạc
6. bảo trì dàn nóng
7. Thay valve hoặc ống mao
8. Thay valve

Quạt dàn nóng ko chạy:

A.Nguyên nhân :

1. Ngắn mạch hay đứt dây
2. Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) bị hư
3. Tụ điện bị hư hay ngắn mạch
4. Cuộn dây contactor quạt bị hư
5. Động cơ quạt bị ngắn mạch hay chạm vỏ

B. Biện pháp kỹ thuật phục hồi điều hoà:

1. Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
2. Kiểm tra thông mạch của bộ điều khiển nhiệt độ và dây dẫn
3. Kiểm tra tụ điện bằng đồng hồ
4. Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm
5. Kiểm tra độ cách điện bằng đồng hồ

Quạt dàn lạnh ko chạy:

A. Nguyên nhân :

1. Ngắn mạch hay đứt dây
2. Tụ điện bị hư hay ngắn mạch
3. Cuộn dây contactor quạt bị hư
4. Động cơ quạt bị ngắn mạch hay chạm vỏ

B. Phương án kỹ thuật khắc phục điều hoà:

1. Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
2. Kiểm tra tụ điện bằng đồng hồ
3. Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm
4. Kiểm tra độ cách điện bằng đồng hồ

Máy nén và quạt dàn ngừng không chạy:

A. Nguyên nhân :

1. Ngắn mạch hay đứt dây
2. Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) bị hư
3. Cuộn dây contactor máy nén bị hư

B. Phương án kỹ thuật sữa chữa điều hoà:

1. Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
2. Kiểm tra thông mạch của bộ điều khiển nhiệt độ và dây dẫn
3. Kiểm tra thông mạch của coil và những tiếp điểm

Máy nén không chạy, quạt chạy:

A. Nguyên nhân :

1. Ngắn mạch hay đứt dây
2. Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) bị hư
3. Tụ điện bị hư hay ngắn mạch
4. Cuộn dây contactor máy nén bị hư
5. Máy nén bị ngắn mạch hay chạm vỏ
6. Máy nén bị kẹt

B. Phương pháp kỹ thuật khôi phục điều hoà:

1. Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
2. Kiểm tra thông mạch của bộ điều khiển nhiệt độ và dây dẫn
3. Kiểm tra tụ điện bằng đồng hồ
4. Kiểm tra thông mạch của coil và những tiếp điểm
5. Kiểm tra độ cách điện bằng đồng hồ
6. Cưa my nn ra kiểm tra, sửa chữa, thay thế .

Máy ko chạy:

A. Lý do :

1. Không có điện nguồn
2. Đứt cầu chì hoặc vasitor
3. Lỏng mối nối điện
4. Ngắn mạch hay đứt dây
5. Thiết bị an toàn mở
6. Biến thế bị hư

B. Phương án kỹ thuật phục hồi điều hoà:

1. Kiểm tra điện áp
2. Kiểm tra cỡ và loại cầu chì
3. Kiểm tra mối nối điện – xiết chặt lại
4. Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
5. Kiểm tra thông mạch của thiết bị bảo vệ
6. Kiểm tra mạch điều khiển bằng đồng hồ
Chi tiết

Hướng dẫn sử dụng remote máy điều hoà đúng cách


Bài viết trước sua chua dieu hoa AZ đã hướng dẫn quý khách cách sử dụng máy lạnh sao cho đúng cách nhất. Sang bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn cách sử dụng remote như vậy nào là đúng cách ? căn chỉnh remote để cho tốt máy lạnh và tiết kiệm điện? những thông số và ý nghĩa những phím bấm trên điều khiển máy lạnh…
Ý nghĩa của những chỉ số nhiệt độ trên remote ?
Remote điều khiển máy lạnh nhìn chung nguyên lý tương đối cũng như Remote điều khiển những thiết bị điện tử thông dụng khác. Và nguyên tắc chung là Remote chỉ điều khiển được chế độ hoạt động và tắt mở tạm thời, khi không sử dụng một  thời gian dài nên tắt CB(nguồn điện cấp vào) để an toàn & tránh tốn điện khi chỉ tắt bằng Remote. Muốn thử điều khiển còn tốt hay hỏng xin mách nhỏ mẹo thử sau : Dùng điện thoại di động,bấm sang chế độ chụp ảnh .Sau đó dùng điều khiển hướng vào ống chụp ảnh của điện thoại, bấm khởi động điều khiển thấy phát sáng từ đèn trên màn hình điên thoại như vậy là điều khiển của bạn còn tốt .(Nếu pin yếu cũng ko phát sáng có thể thay pin mới) .Chúc những bạn sử dụng điều khiển đúng cách & thông thái đem đến tuổi thọ lâu bền cho máy và điều khiển.
Rất nhiều người hiểu chưa đúng về chỉ số nhiệt độ trên remote, có ý kiến đoán rằng nhiệt độ remote càng thấp máy càng làm lạnh nhanh. Thật ra máy lạnh hai khối dân dụng hiện tại trên thị trường không có chức năng làm lạnh nhanh hơn hay chậm hơn, chỉ đơn thuần là lạnh từ từ.
Nhiệt độ cài đặt hiện trên remote là chỉ số mà người sử dụng yêu cầu máy lạnh làm lạnh ko khí trong phòng đến nhiệt độ đó và duy trì nhiệt độ này cho tới khi có cài đặt mới. Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ phòng.
Ngoài việc chỉnh lại nhiệt độ hợp lý, chúng ta cũng có thể quan tâm tới việc bảo trì máy. Một khi dàn nóng và dàn lạnh bị bụi bẩn thì tài năng làm lạnh của máy sẽ bị giảm. Vì chúng ta biết rằng nhiệt độ trong phòng giảm xuống là do dàn lạnh thu nhiệt trong phòng chuyển ra dàn nóng và thải ra môi trường. Khi dàn lạnh bị bẩn, thì khả năng thu nhiệt giảm, khi dàn nóng bẩn thì tài năng thải nhiệt cũng giảm, cả 2 trường hợp này đều làm lượng nhiệt thu đc trong phòng thải ra môi trường giảm nên phòng sẽ bị kém lạnh. Bên cạnh đó máy bị bẩn sẽ tiêu thụ điện cao hơn gây phí phạm thêm và thời gian sống máy cũng giảm.
Hi vọng các bài viết của dich vu sua chua dieu hoa tai nha ha noi tại nhà AZ chúng tôi sẽ giúp quý khách hiểu rỏ hơn về những thiết bị điện tử, điện lạnh trong chính căn nhà của mình.
QUÝ KHÁCH CÓ NHU CẦU HÃY GỌI CHO CHÚNG TÔI:
Chúng tôi nhận thiết kế, bảo dưỡng, sua dieu hoa gia re ở hầu hết các quận, huyện trong địa bàn ở Hà Nội.
LIÊN HỆ: ANH HIẾU - SĐT: 0948.89.50.60 - 0978.56.34.68
VĂN PHÒNG: SỐ 5 - NGÕ 210 - ĐƯỜNG HOÀNG VĂN THÁI - THANH XUÂN - HÀ NỘI
Chi tiết

Hướng dẫn dùng máy điều hoà đúng cách vào mùa nóng

Máy điều hòa không khí (còn đc gọi là máy lạnh, máy điều hòa) là 1 trong những thiết bị tiêu thụ điện nhiều nhất trong gia đình (chiếm 15% tổng lượng điện tiêu thụ trong gia đình).

Trong suốt vòng đời duy trì của 1 máy lạnh chi phí dành đầu tư bước đầu chỉ chiếm khoảng 25% tổng chi phí; chi phí bảo dưỡng, bảo dưỡng chiềm 10%; 65% còn lại là chi phí tiêu hao điện năng.

Vì vậy, để có thể tận dụng đc khoản chi phí lớn nhất này chúng ta nên lưu tâm đến hệ thống máy điều hòa không khí ngay từ khi khởi đầu dự định dùng nó, nghĩa là từ giai đoạn thi công phòng ốc, sắm sửa thiết bị và sau đó là suốt các bước sử dụng và sửa chữa điều hoà .

Đầu tư loại máy hợp lý:
  • Các máy mới hiệu suất kém và đặc biệt là nhiều máy cũ đã qua sử dụng sẽ gây tiêu tốn nhiều điện năng trong quy trình sử dụng.
  • Nên mua loại máy tốt, không nên mua loại quá cũ đã qua  nhiều lần sửa chữa.
  • Nên sử dụng loại máy có công suất tương thích với phòng ( ví dụ phòng 20 – 25m2 thì công suất sử dụng thường là 1HP).
  • Sử dụng máy có hiệu suất cao.
  • Chênh lệch chi phí điện một năm ( lệ phí điện tận dụng ): 1,080,000 VND/năm
  • Thời gian hoàn vốn đầu tư thêm: 3.2 năm
  • Với tuổi thọ trung bình 8 năm, cho đến hết thời gian sử dụng có thể tận dụng chi phí điện khoảng 5 triệu đồng, tức tiết kiệm bằng 140% chênh lệch lệ phí đầu tư.
Cần lắp đặt máy điều hoà hợp lý:

- Dàn nóng đặt nơi thoáng gió, ko bị ánh nắng chiếu trực tiếp.

- Vị trí lắp đặt điều hoà:
  • Lắp đặt đúng yêu cầu nhà sản xuất, ví dụ : khoảng cách tối thiểu từ bề mặt tường đến những bề mặt của dàn.
  • Đặt nơi thông thoáng, ko bị cản trở hoặc quẩn gió nóng. Nên đặt nơi có bóng mát tại gần cây cối, mặt đất có cỏ sẽ giảm được 3 - 5°C nhiệt độ không khí.
  • Tránh để dàn ngưng bị nắng chiếu trực tiếp. Nếu không phải có mái che phù hợp .
  • Tránh đặt trên mái nhà bị nắng chiếu có phủ lớp hắc ín hoặc chất chống thấm màu sậm,...
  • Tránh đặt gần (trong) địa bàn có nhiều bụi. Tránh đặt gần mặt đất để tránh bụi.
  • Không đặt ngay hướng luồng gió mạnh: quạt thổi phải chống lại luồng gió đi ngược.
  • Không đặt nơi mà ko (khó) leo lên được : không được bảo dưỡng tốt.
  • Tối ưu chiều dài và lắp đặt đường ống gas (nên nhỏ hơn 15m)
  • Đảm bảo lớp cách nhiệt ống gas, đặc biệt các đoạn bị nắng chiếu.
Sử dụng máy hợp lý:

- Hạn chế phụ tải nhiệt cho máy.
- Không để thất thoát gió lạnh:
  • Làm kín các khe cửa sổ, cửa ra vào, hạn chế số lần mở cửa ra vào (lắp bộ lò xo đóng cửa tự động), ra vào đóng cửa, không mở cửa sổ khi máy hoạt động .
  • Nếu phòng có lắp quạt thông gió cần kiểm soát thời điểm và thời gian làm việc của quạt phù hợp .
  • Không để các nguồn nhiệt trong phòng:
  • Không là áo quần, không dùng máy sấy tóc, không sử dụng bếp gas mini, bếp điện,..cho việc ăn uống trong phòng.
  • Hạn chế sử dụng các thiết bị điện khác trong phòng: đèn, máy tính, tivi, đầu đĩa,…
- Cài đặt nhiệt độ lạnh hợp lý:
  • Ban ngày 24 -250C, ban đêm (phòng ngủ) 25-270C (ưu tiên tăng vận tốc quạt hơn là giảm nhiệt độ phòng).
  • Tắt máy lạnh khi không dùng và chỉ sử dụng máy lạnh khi thật thiết yếu .
  • Dùng quạt thay cho máy điều hòa không khí.
- Trong quá trình thiết kế ko gian (phòng/khu vực) dự định sử dụng máy điều hòa ko khí chúng ta nên chú ý 1 số điểm sau:
  • Tránh ánh nắng mặt trời chiếu nắng trực tiếp vào những cửa kính nhằm hạn chế hiệu ứng nhà kính.
  • Bảo vệ từ bên ngoài: Chống bức xạ qua mái
  • Một số hình thức khác: Trồng cỏ bề mặt trên sân thượng, hồ bơi, phun sương, sử dụng thiết bị thu năng lượng mặt trời trên mái giúp khai thác năng lượng tái tạo và chống nhiệt bức xạ mặt trời qua mái.
  • Tránh mở cửa sổ đối mặt hướng Đông và đặc biệt là hướng Tây. diện tích cửa sổ cần ở mức vừa phải, tỷ lệ ko gian cửa sổ so với diện tích vách phải bé hơn 25% đối với hướng Đông và hướng Tây, tỷ lệ này thấp hơn 30% cùng với hướng Nam và hướng Bắc.
  • Trong trường hợp mở cửa sổ ở hướng Đông và hướng Tây thì nên có biện pháp chống nắng như: sử dụng các dạng ô văng, các lam che nắng, sử dụng các màn che (màn che có thể đặt phía trong hay ngoài) nhưng đặt bên ngoài sẽ hiệu quả tốt hơn), nên dùng màn che có màu sáng.
  • Sử dụng rèm che ánh nắng trực tiếp: Vừa hạn chế xâm nhập nhiệt vừa tiết kiệm ánh sáng tự nhiên vừa phải.
  • Đối với các vách hướng Tây và Đông nên sử dụng vật liệu thi công có hệ số truyền nhiệt thấp hoặc có một lớp cách nhiệt cho vách, nhiều tòa nhà với kiểu thiết kế có hành lang bên ngoài sẽ giúp tránh việc xâm nhập nhiệt này.
  • Các vách cần sơn màu sáng.
  • Khoảng ko gian giữa trần và mái cần đc thông thoáng, đặc biệt cùng với các loại mái tole. Có thể sử dụng trên các lớp lót cách nhiệt cho mái, trần.
  • Tận dụng mọi diện tích, khoảng ko trống để trồng cây xanh, tạo các hồ nước nhân tạo.
Bảo trì, bảo dưỡng điều hòa:

- Kiểm tra thường trực các phần máy và làm vệ sinh lịch trình như sau:
  • Làm vệ sinh định kỳ luới lọc bụi dàn lạnh mỗi 2-3 tháng tùy tình trạng luới lọc (có thể tự thực hiện ).
  • Làm vệ sinh định kỳ dàn lạnh và quạt dàn lạnh 1-2 lần mỗi năm tùy tình trạng vệ sinh thực tiễn của dàn (công việc này do thợ thực hiện )
  • Làm vệ sinh lịch trình dàn nóng và quạt dàn nóng 2-4 lần mỗi năm tùy tình trạng vệ sinh thực tiễn của dàn (công việc này do thợ thực hiện )
- Yêu cầu nhà cung ứng (thợ) kiểm tra định kỳ tình trạng kỹ thuật máy ( thí dụ : lượng tác nhân lạnh, dòng điện máy nén, tình trạng rò rỉ, chất lượng lớp cách nhiệt, bộ cảm biến nhiệt,...) ít nhất 1 lần mỗi năm.

- Yêu cầu sửa điều hòa ngay khi có các triệu chứng bất thường xảy ra: máy chạy mãi ko dừng, máy chạy rất lâu mới đạt độ lạnh hoặc ko đạt độ lạnh, rò rỉ nước, các tiếng ồn thất thường ...
Chi tiết